Chỉ số tự do kinh tế: Bảng xếp hạng tự do kinh tế 186 quốc gia (22-6-2017)

41m ago

  

22/06/2017

 

Chỉ số tự do kinh tế được công bố thường niên kể từ năm 1995 bởi The Heritage Foundation và The Wall Street Journal để đo lường mức độ tự do kinh tế.

Thông qua chỉ số tự do kinh tế và bảng xếp hạng tự do kinh tế toàn cầu, ta có thể thấy những quốc gia thịnh vượng nhất là những quốc gia có chỉ số tự do kinh tế cao nhất, như Hồng Kông và Singapore; những quốc gia nghèo nhất là những quốc gia có chỉ số tự do kinh tế thấp nhất, như Cuba, Venezuela và Triều Tiên.

Định nghĩa tự do kinh tế trong chỉ số tự do kinh tế

Định nghĩa năm 2008 về ‘tự do kinh tế‘ trong chỉ số tự do kinh tế như sau:

“Tự do kinh tế, trong hình thái cao nhất, cho người dân quyền tư hữu tuyệt đối, thực hiện đầy đủ các quyền tự do lưu thông về nhân công, tiền vốn, hàng hóa, và hoàn toàn không có sự chèn ép hay giới hạn tự do kinh tế ngoại trừ những giới hạn tối thiểu cần thiết để họ bảo vệ và duy trì sự tự do đó”.

Phương pháp tính chỉ số tự do kinh tế

Chỉ số tự do kinh tếđược tính dựa trên 10 yếu tố tự do kinh tế, chia thành 4 nhóm:

Nền pháp quyềnGiới hạn quyền lực Chính phủHiệu quả Điều tiết kinh tếThị trường Tự do.

Dữ liệu cho nghiên cứu được thu thập từ các tổ chức uy tín như World BankIMFEconomist Intelligence Unit và Transparency International.

Mỗi chỉ số tự do được đo theo thang điểm 100 (từ 0 – 100 điểm), với 0 là ít tự do nhất và 100 là tự do nhất.

Điểm số 100 là báo hiệu của một môi trường tự do hay các chính sách có lợi nhất để dẫn đến tự do kinh tế.

Nhóm 1: Nền pháp quyền (Rule of Law)

  • Quyền tư hữu (Property Rights): Mức độ bảo vệ của luật pháp quốc gia cho quyền tư hữu tài sản của người dân, hiệu lực của những luật pháp đó, mức độ độc lập của Bộ máy Tư pháp, mức độ tham nhũng của Bộ máy Tư pháp, và khả năng bị trưng thu tài sản của người dân.
  • Tự do không bị tham nhũng (Freedom from Corruption): Việc không xuất hiện tình trạng tham nhũng chính trị trong một quốc gia. Dữ liệu lấy từ Corruption Perceptions Index.

Nhóm 2: Giới hạn quyền lực Chính phủ (Limited Government)

  • Tự do khỏi thuế khóa (Fiscal Freedom): Mức độ tự do của người dân khỏi gánh nặng thuế khóa. Bao gồm 3 tiêu chuẩn đánh giá mang tính định lượng gồm: Thuế suất biên cao nhất của cá nhân (1), của doanh nghiệp (2), và tỷ lệ phần trăm gánh nặng thuế trên GDP (3).
  • Chi tiêu chính phủ (Government Size/Spending): Độ chi tiêu của chính phủ tính theo phần trăm GDP, bao gồm việc tiêu thụ và điều động ngân sách. Chi tiêu càng nhiều, điểm số càng thấp.

Nhóm 3: Hiệu quả Điều tiết kinh tế (Regulatory Efficiency)

  • Tự do kinh doanh (Business Freedom): Sự tự do của người dân khỏi những quy định trong việc thành lập, điều hành, đóng cửa doanh nghiệp. Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của người dân gồm: Các quy định về thời gian, chi phí và các thủ tục, cũng như tính hiệu quả của chính phủ trong quy trình xử lý.
  • Tự do nhân công (Labor Freedom): Mức độ tự do của người dân khỏi những quy định pháp luật trên thị trường lao động. Đó là những quy định về: Lương tối thiểu, tuyển dụng và sa thải, thời gian làm việc, những yêu cầu ràng buộc khi chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Tự do tiền tệ (Monetary Freedom): Mức độ tự do của người dân khỏi sự can thiệp vi mô của chính phủ và sự bất ổn về giá, dựa trên số bình quân gia quyền của tỷ lệ lạm phát trong 3 thập niên gần nhất và những kiểm soát về giá cả.

Nhóm 4: Thị trường Tự do (Open Markets)

  • Tự do thương mại (Trade Freedom): Sự tự do khỏi những hàng rào thuế quan và phi thuế quan (bao gồm số lượng và gánh nặng của các loại thuế) cho việc xuất – nhập khẩu.
  • Tự do đầu tư (Investment Freedom): Sự tự do khỏi những hạn chế trong việc vận động và sử dụng vốn đầu tư bất kể phạm vi trong và ngoài nước.
  • Tự do tài chính (Financial Freedom): Sự độc lập của người dân khỏi sự can thiệp và kiểm soát của chính phủ trong lĩnh vực tài chính, bao gồm cả ngân hàng. Việc này liên quan đến việc sở hữu của chính phủ trong các doanh nghiệp tài chính, phạm vi phát triển thị trường vốn và tài chính, tác động của chính phủ trong việc phân phối tín dụng và mở cửa cạnh tranh quốc tế.

BẢNG XẾP HẠNG TỰ DO KINH TẾ 186 QUỐC GIA

Dữ liệu năm: 2017

Ghi chú:

  • 100-80: Tự do.
  • 79.9-70: Gần tự do.
  • 69.9-60: Tự do trung bình.
  • 59.9-50: Gần mất tự do.
  • 49.9-40: Bị đàn áp.
  • “: Không có dữ liệu.

________________

VN nằm trong nhóm 1/4 cuối bảng của 186 nước.

Cho thấy, VN gần mất tự do, và bị đàn áp.

Kết quả: nghèo,

Advertisements